Xin hỏi căn cứ vào đâu để biết được các mặt hàng được xác định là thức ăn chăn nuôi để xuất hóa đơn cho đúng?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.P.T
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê
Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:
Cơ sở pháp lý
-Luật số 71/2014/QH13
>> Xem thêm: Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2021 ?
- Thông tư 26/2015/TT-BTCHướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
-Nghị định 08/2010/NĐ-CPVề quản lý thức ăn chăn nuôi
-Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
Nội dung phân tích
Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 có quy định như sau:
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.
Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 thì Điều 5 quy định về đối tượng không chịu thuế, do vậy, Theo quy định trên thì thức ăn chăn cho gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác (thức ăn chăn nuôi) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 /01/2015.
Cùng với đó, khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng quy định như sau:
>> Xem thêm: Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2021 ?
"2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;"
Như vậy, Công ty có thể căn cứ vào danh mục tại nghị định 08/2010/NĐ-CP và thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT để biết được những mặt hàng nào thuộc diện thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT để xuất hóa đơn.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của anh, cảm ơn anh đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê
Trận trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ
>> Xem thêm: Giá trị thuê mặt bằng có ảnh hưởng tới các khoản thuế?






0 comments:
Post a Comment