This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Wednesday, January 13, 2021

Ủy quyền cho người đại diện phần vốn nhà nước đến đâu ?


Những văn bản hướng dẫn cụ thể về địa vị pháp lý, xác định nghĩa vụ, chế độ đãi ngộ của người đại diện phần vốn nhà nước vẫn đang được Chính phủ chuẩn bị cho ra đời. Nhưng nếu tôn trọng tự do thỏa thuận, trên cơ sở Bộ luật Dân sự 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, vẫn có thể thiết kế ra thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước đáp ứng được mục tiêu.


Để không lúng túng khi xác định các quyền, nghĩa vụ cụ thể của người đại diện phần vốn nhà nước, tránh thất bại như kế hoạch thuê giám đốc trước đây, văn bản thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước cần phải xác định rõ phạm vi ủy quyền, thiết kế đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và người đại diện vốn nhà nước.



Ủy quyền đến đâu?


Phần lớn doanh nghiệp mà Nhà nước có vốn góp là các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã cổ phần hóa hoặc công ty TNHH nhà nước một thành viên, hiện nay đã hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005. Khi tham gia với vai trò là cổ đông/thành viên, với số vốn lớn, chủ sở hữu vốn nhà nước có thể tham gia cho ý kiến và quyết định các hoạt động trong doanh nghiệp. Thông thường những người được chủ sở hữu thuê làm đại diện phần vốn nhà nước sẽ được tham gia vào những chức vụ lãnh đạo như chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc để quản lý, điều hành doanh nghiệp theo hướng đi có lợi cho chủ sở hữu.


Để người đại diện phần vốn góp hành động phù hợp với ý chí của chủ sở hữu, cần phải xác định rõ một phạm vi ủy quyền nhất định. Nếu phạm vi ủy quyền càng rộng thì người được đại diện vốn nhà nước càng có nhiều quyền chủ động quyết định các hoạt động của doanh nghiệp. Và khi trao quyền cho người đại diện phần vốn góp, cần lưu ý đến phạm vi ủy quyền được quy định tại điều 144, Bộ luật Dân sự 2005. Theo đó, về nguyên tắc phạm vi ủy quyền được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên, người đại diện phần vốn nhà nước có thể được chủ sở hữu trao toàn bộ quyền lực hoặc trao một vài quyền nhất định.


Nếu thắt chặt quản lý, chủ sở hữu có thể chỉ trao cho người đại diện phần vốn nhà nước một vài quyền và ràng buộc họ nghĩa vụ báo cáo, xin ý kiến. Khi đó, người đại diện phần vốn nhà nước sẽ không được chủ động quyết định mọi việc khi thay mặt chủ sở hữu tham dự, biểu quyết các vấn đề có liên quan đến quyền. Điều này dẫn đến các quyết sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp phần nào tiếp tục bị phụ thuộc vào những mệnh lệnh hành chính từ hành vi báo cáo, xin ý kiến của những người được đại diện phần vốn nhà nước. Từ đó, các mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước, phát huy năng lực của người giỏi, đổi mới doanh nghiệp nhà nước vẫn không đạt được.


Nếu tạo sự chủ động cho người được thuê, chủ sở hữu có thể ủy quyền toàn bộ và không hạn chế cho những người đại diện phần vốn nhà nước. Bỏ qua nghĩa vụ mang tính hành chính, người được thuê để đại diện phần vốn nhà nước có toàn quyền “chèo lái” doanh nghiệp đi theo kế hoạch kinh doanh, miễn sao hiệu quả và mang lợi cho chủ sở hữu. Từ việc quyết định các hoạt động kinh doanh hàng ngày, thực hiện các phương án đầu tư cho đến việc quyết định tổ chức nội bộ doanh nghiệp đều được ủy quyền cho người đại diện vốn nhà nước. Nhưng khi thiết kế văn bản thỏa thuận thuê người đại diện vốn góp không xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể, sẽ có nguy cơ dẫn đến hiện tượng lạm dụng quyền lực, tham nhũng trong việc quản lý vốn nhà nước, câu kết với người khác để phục vụ lợi ích riêng và gây hại cho lợi ích của chủ sở hữu.


Tránh sự lạm dụng:


Khi có nhiều quyền mà không có cơ chế giám sát, ràng buộc, một khi nảy sinh lòng tham, người ta thường có xu


>&gt Xem thêm: Phương thức xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt nam hiện nay ?


hướng tư lợi, tập trung tìm kiếm các cơ hội phục vụ lợi ích cá nhân. Để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, tránh sự lạm dụng khi trao quyền cho người đại diện phần vốn nhà nước, trong thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước cần có những điều khoản kiểm soát các giao dịch tư lợi.


Theo đó, tất cả các hợp đồng, giao dịch, công việc giữa doanh nghiệp với người đại diện phần vốn nhà nước; giữa doanh nghiệp với những thân thích, ruột thịt của người đại diện phần vốn nhà nước đều phải được minh bạch, công bố cho các cổ đông/thành viên trong doanh nghiệp và chủ sở hữu được biết.


Khi không công khai các giao dịch tư lợi mà bị phát hiện, với quyền tước bỏ toàn bộ quyền của người đại diện vốn nhà nước, chủ sở hữu có thể sẽ hạn chế được sự lạm quyền, câu kết biến tài sản công thành tài sản tư.


Ngoài việc kiểm soát các giao dịch tư lợi, để người đại diện phần vốn nhà nước hành động vì lợi ích của chủ sở hữu, cần phải có ràng buộc về nghĩa vụ cẩn trọng, trung thành của người đại diện phần vốn nhà nước. Sự cẩn trọng phải được người đại diện vốn nhà nước thể hiện trong từng hành động, với thái độ đúng mực, hợp lý nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu. Người đại diện vốn nhà nước cũng phải có nghĩa vụ trung thành với lợi ích của chủ sở hữu, không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của nhà nước để tư lợi cá nhân.


Nếu người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền, theo điều 146, Bộ luật Dân sự 2005, các hợp đồng, giao dịch, công việc do người đại diện đại diện nhà nước không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu.


Để nhanh gọn mà ủy quyền toàn bộ thì có nguy cơ xuất hiện sự lạm quyền, tài sản công dần biến thành tài sản tư, gây hại cho chủ sở hữu là Nhà nước và người khác. Còn nếu ủy quyền mà vẫn “nuối tiếc” thì có thể lại thất bại như kế hoạch thuê giám đốc trước đây.


SOURCE: THỜI BÁO KINH TẾ SÀI GÒN - LS. LÊ TRỌNG DŨNG – Công ty Luật TNHH InvestPro & HoàngGiao


Trích dẫn từ: http://www.thesaigontimes.vn




>&gt Xem thêm: Phân tích đặc điểm, cấu trúc của bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay ?


Nguồn

Việc Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế được thực hiện như thế nào?


>>Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyếngọi:1900.6162



2. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập hoặc thành lập mới.


3. Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;


Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!


Trân trọng./.


PHÒNG LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP



----------------------------------------------


DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:


1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;


2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;


3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;


4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;


5. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;


6. Dịch vụ tư vấn Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;



Nguồn

Vốn của công ty cổ phần có vốn đầu tư nhà nước được quy định như thế nào?


Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Thông tư 21/2014/TT-BTC


Luật đấu thầu số 43/2013/QH13


Luật Ngân sách nhà nước 2002


Nghị định số 59/2015/NĐ-CP


2. Luật sư tư vấn:


Để giải quyết thắc mắc của bạn. cần làm rõ các từ ngữ sau " vốn nhà nước là gì ?" vốn ngân sách nhà nước là gì ?" và vốn nhà nước ngoài ngân sách là gì "


Thứ nhất : định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 như sau :


>&gt Xem thêm: Năm 2021, Thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào ?


"Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.


Thứ hai : luật ngân sách 2002 định nghĩa về vốn ngân sách nhà nước như sau :


Điều 1. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Điều 4: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân


Thứ ba : vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thích tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Điều 2 khoản 14


" Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước "


Như vậy :


- Vốn ngân sách nhà nước là số vốn được quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Luật ngân sách nhà nước


- Vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước là bao gồm các loại vốn được quy đinh tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.)trừ vốn ngân sách nhà nước


Vốn của DN nhà nước trong công ty cổ phần:


Phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là của chủ sở hữu phần vốn nhà nước hoặc được ủy quyền bởi người đại diện theo quy định tại Thông tư 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2014 ban hành quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp:


>&gt Xem thêm: Hợp đồng tư vấn xúc tiến đầu tư (Consultavive contract for investment promotion)


1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Chủ sở hữu phần vốn nhà nước): là Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.


2. Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (gọi tắt là Người đại diện) là cá nhân được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm:


"a) Người đại diện là người làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp.


b) Người đại diện là cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh) được cử hoặc chỉ định làm Người đại diện kiêm nhiệm tại doanh nghiệp."


Phần vốn đó cũng như vốn của cổ đông khác đóng góp mà thôi, DN NN có vốn góp sẽ cử người tham gia quản lý công ty(Đại diện cho DN NN đó), người đại diện này có quyền quyết định đồng ý hay không đồng ý tham gia dự án đầu tư trong cuộc họp của HĐ Quản trị hoặc trong ĐH Cổ đông . Còn việc họ có phải xin phép hay không xin phép cơ quan chủ quản của họ là việc riêng của họ chứ không liên quan trực tiếp đến CT CP của bạn.


Trong trường hợp CT CP dùng tài sản của công ty để thế chấp… thì cũng chỉ tuân theo điều lệ của công ty CP mà thôi.


Trong trường hợp phần vốn nhà nước từ 30% trở lên thì tình hình sẽ phức tạp hơn do phải tuân theo các quy định về đấu thầu trong mua sắm, xây dựng cơ bản…


Vốn nhà nước trong CT CP về cơ bản cũng như vốn của các cổ đông khác đóng góp thôi. Người đại diện phần vốn góp của DN nhà nước có trách nhiệm xin ý kiến của đại diện chủ sở hữu (nếu cần) để quyết định có đầu tư hay không đầu tư dự án…Công ty CP không phải làm việc đó mà chỉ phụ thuộc vào ý kiến các cổ đông của công ty theo điều lệ và theo Luật Doanh nghiệp mà thôi.


Như vậy, nếu như công ty đang có dự án đầu tư thì đó là vốn hỗn hợp. Và thẩm quyền thẩm định và phê duyệt BC Nghiên cứu khả thi là người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vốn của công ty cổ phần có vốn đầu tư nhà nước được quy định như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?


Nguồn

Cho thuê căn hộ tại 2 địa điểm khác nhau thì phải đăng ký kinh doanh tại 2 nơi không?


Cho thuê căn hộ 4 triệu / tháng có cần đăng ký giấy phép kinh doanh k. 3. Căn hộ cho thuê trước, sau đó bổ sung giấy phép kinh doanh có được không 4. Nếu chủ hộ đã đăng ký giấy phép kinh doanh cho thuê căn hộ, sau đó muốn lấy căn hộ góp vốn vào công ty và công ty cho thuê căn hộ đó thì có được không. 5. Vợ quốc tịch việt nam, chồng quốc tịch nuớc ngoài. Vợ đứng tên hợp đồng mua bán căn hộ ký với chủ đầu tư. Đã nhận được nhà và sẽ cho thuê. Vậy khi xin giấy phép kinh doanh cho thuê căn hộ chỉ cần khai báo tên vợ hay bắt buộc cả hai vợ chồng phải có tên trên giấy phép kinh doanh. Trường hợp này, việc thực thi đóng thuế và số tiền phải đóng có khác gì so với việc cả hai vợ chồng đều có quốc tịch việt nam không ?


Xin xảm ơn.


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệpcủa Công ty luật Minh Khuê



Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị định 78/2015/NĐCPvề đăng ký doanh nghiệp


2. Nội dung trả lời:


Thứ nhất, có thể đăng ký hộ kinh doanh tại 2 địa điểm không?


>&gt Xem thêm: Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?


Điều 66. Hộ kinh doanh theo nghị định 78/2015/NĐCP :


1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.


2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.


3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.


Vậy trong trường hợp của chị , chị không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh hộ gia đình , cơ quan thuế cũng sẽ vẫn truy thu thuế của chị như trường hợp có đăng ký kinh doanh , tuy nhiên nếu chị muốn đăng ký chị chỉ được đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm theo quy định nêu trên


Với trường hợp chị cho thuê hai căn hộ , mỗi căn hộ 4 triệu 1 tháng thì tổng thu nhập tính trên 1 năm dương lịch của chị sẽ là 96 triệu đồng , vì vậy theo quy định tại thông tư 119/2014/NĐCP thì với các cá nhân có hoạt động cho thuê nhà có doanh thu dưới 100 triệu đồng thì không phải kê khai và nộp thuế.


Thứ hai, việc góp vốn bằng căn hộ vào Công ty thì hoàn toàn được,nhưng bạn sẽ phải chuyển quyền sở hữu căn hộ sang tên Công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.


Thứ ba , bạn có chồng là người nước ngoài , theo quy định đã trích dẫn ở trên thì chồng bạn không thể đứng tên đăng ký hộ kinh doanh gia đình do vậy , chủ hộ kinh doanh chỉ có thể là chị , các thủ tục và cách tính thuế vẫn được áp dụng theo quy định của pháp luật như đối với công dân Việt Nam .


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Cho thuê căn hộ tại 2 địa điểm khác nhau thì phải đăng ký kinh doanh tại 2 nơi không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về cho thuê căn hộ, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất 2021


Nguồn

Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê


>>Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162


Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?


Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Doanh nghiệp gọi: 1900.6162


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp


2. Luật sư tư vấn:


Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:


>&gt Xem thêm: Những trường hợp phải đăng ký kinh doanh ? Có bị phạt khi không có đăng ký kinh doanh ?


"Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp."


Như vậy, có thể xác nhận nếu doanh nghiệp bạn đã giải thể và tên doanh nghiệp này của bạn chưa được doanh nghiệp nào khác sử dụng thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng tên này đăng ký cho doanh nghiệp mới thành lập của mình.


Về thủ tục bạn vẫn đăng ký như thông thường.


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?​. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp


>&gt Xem thêm: Phá sản công ty, giải thể doanh nghiệp cần hiểu thế nào cho đúng ? Mở thủ tục phá sản như thế nào ?


Nguồn

Đăng ký đổi tên của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?


>>Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:1900.6162


1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:


a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);


b) Tên dự kiến thay đổi;


c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.


2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.


3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.


Trân trọng./.


Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Những điểm mới quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2020 ?


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)


Nguồn

Có thể lấy từ "Tập đoàn" cho tên của doanh nghiệp không?


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


- Luật Doanh nghiệp 2014


2. Luật sư tư vấn:


Căn cứ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, tại điều 38, 39 và 42 Luật Doanh nghiệp 2014:


Điều 38. Tên doanh nghiệp


1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:


a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;


b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.


Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp


1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.


2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.


3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.


Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn


1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.


2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:


a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;


b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;


c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;


d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;


đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;


e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;


g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.


Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.


Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì việc anh muốn dùng từ "Tập đoàn" để đặt tên cho công ty của mình sẽ được phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.


Ví dụ: Công ty cổ phần tập đoàn bất động sản X, Công ty TNHH tập đoàn Alpha v.v....


Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


>&gt Xem thêm: Quy định về thành lập tập đoàn ?


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tổng công ty hay chi nhánh có trách nhiệm với người lao động?


Nguồn

Cách đặt tên cho doanh nghiệp đúng luật ? Luật Doanh nghiệp quy định như thế nào về tên của Doanh nghiệp ?


Trả lời:


1. Căn cứ pháp lý:


Luật doanh nghiệp 2014


2. Luật sư tư vấn:


Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014: Tên doanh nghiệp


" 1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:


a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;


b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.


2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.


3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp."


Các vấn đề liên quan đến đặt tên doanh nghiệp được hướng dẫn tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:


"Điều 18: Các vấn đề khác liên quan đến việc đặt tên


1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:


a) Loại hình doanh nghiệp;


b) Tên riêng của doanh nghiệp.


2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.


3. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.


4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.


Điều 19: Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp


1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.


2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.


Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.


3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại Khoản 4 Điều này.


4. Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh nghiệp khi nhận được thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Kèm theo thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có:


a) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;


b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.


5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.


6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2014. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014.


7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này"


Ngoài ra còn phải tuân thủ các điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014:


"1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của Doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 Luật này."


2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.


3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc."


Cần chú ý đến việc đặt tên không trùng và dễ gây nhầm lẫn theo Điều 42 Luật doanh nghiệp 2014.


Nếu tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp thì được quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2014.


Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Xin trân trọng cảm ơn đã gửi câu hỏi!


>&gt Xem thêm: Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh


Trân trọng!


Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tư vấn quản trị tài chính cho doanh nghiệp


Nguồn

Hỏi về hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi?


Người gửi : Chị Xuân


Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập chuyên mục
hỏi đáp dân sựcủa công ty Luật Minh Khuê.


Hỏi về hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi?


Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162


Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:


Căn cứ pháp lý:


Bộ luật dân sự 2005


Luật thương mại 2005 :


Nội dung phân tích


>&gt Xem thêm: Điều kiện để một giao dịch dân sự có hiệu lực là gì ?


Để khách hàng của bạn sau 3,4 tháng có thể đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thì có thể áp dụng 2 cách sau đây:


Thứ nhất, hợp đồng mua bán hàng hóa( nếu bạn chọn Luật thương mại điều chỉnh)/ hợp đồng mua bán tài sản nên được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ thời hạn thanh toán, kèm theo đó là chế tài nếu họ không thực hiện đúng theo hợp đồng.


Nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán hàng hóa được quy định tại điều 50 Luật thương mại 2005 như sau:


"Điều 50. Thanh toán


1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.


2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.


3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra."


Bộ luật dân sự cũng có quy định về nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán tài sản như sau:


"Điều 431. Giá và phương thức thanh toán


1. Giá do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên.


Trong trường hợp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị trường thì giá được xác định tại địa điểm và thời điểm thanh toán.


Đối với tài sản trong giao dịch dân sự mà Nhà nước có quy định khung giá thì các bên thoả thuận theo quy định đó.


2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng hệ số trượt giá khi có biến động về giá.


3. Thoả thuận về giá có thể là mức giá cụ thể hoặc một phương pháp xác định giá. Trong trường hợp thoả thuận mức giá hoặc phương pháp xác định giá không rõ ràng thì giá của tài sản được xác định căn cứ vào giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.


4. Phương thức thanh toán do các bên thoả thuận."


Thanh toán tiền là nghĩa vụ cơ bản của bên mua. Tuy nhiên, thời hạn thanh toán cũng như phương thức thanh toán được pháp luật quy định mở, tùy theo sự thỏa thuận của các bên. Do đó, bạn có thể quy định thêm điều khoản chỉ rõ trong trường hợp không thanh toán tiền thì sẽ phải chịu chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Các chế tài có thể là : buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hủy bỏ hợp đồng...


Hay nếu các bên chọn Luật dân sự điều chỉnh thì có thể quy định trong hợp đồng mua bán tài sản về nghĩa vụ trả tiền dựa vào điều 438Bộ luật dân sự như sau: Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm đã thỏa thuận. Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên mua phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác


Thứ hai, bạn có thể lập hợp đồng cho vay tài sản bằng văn bản, cụ thể ở đây là hợp đồng vay có kỳ hạn, đối tượng vay là số tiền thức ăn chăn nuôi mà bên mua còn nợ, thời hạn vay là 4 tháng.


Theo đó, nghĩa vụ của bên vay được quy định tại điều 474Bộ luật dân sự 2005


"1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.


2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.


3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.


4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận."


Như vậy, bằng việc lập hợp đồng bằng văn bản dưới 2 hình thức này, bạn có thể đảm bảo người vay sẽ trả tiền đúng thời hạn quy định. Nếu họ không trả, bạn có thể dùng hợp đồng làm căn cứ để Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn.


Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn luật dân sự


>&gt Xem thêm: Mẫu Hợp đồng kinh tế thương mại cập nhật mới nhất năm 2021


Nguồn

Các loại thức ăn chăn nuôi nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ?


Xin hỏi căn cứ vào đâu để biết được các mặt hàng được xác định là thức ăn chăn nuôi để xuất hóa đơn cho đúng?


Tôi xin chân thành cảm ơn!


Người gửi: H.P.T


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê



Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.6162


Trả lời:


Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:


Cơ sở pháp lý


-Luật số 71/2014/QH13


>&gt Xem thêm: Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2021 ?


- Thông tư 26/2015/TT-BTCHướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


-Nghị định 08/2010/NĐ-CPVề quản lý thức ăn chăn nuôi


-Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi


Nội dung phân tích


Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 có quy định như sau:


“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.


1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:


“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.


Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 thì Điều 5 quy định về đối tượng không chịu thuế, do vậy, Theo quy định trên thì thức ăn chăn cho gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác (thức ăn chăn nuôi) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 /01/2015.


Cùng với đó, khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng quy định như sau:


>&gt Xem thêm: Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2021 ?


"2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:


“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;


Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;"


Như vậy, Công ty có thể căn cứ vào danh mục tại nghị định 08/2010/NĐ-CP và thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT để biết được những mặt hàng nào thuộc diện thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT để xuất hóa đơn.


Trên đây là những tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của anh, cảm ơn anh đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê


Trận trọng./.


BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ


>&gt Xem thêm: Giá trị thuê mặt bằng có ảnh hưởng tới các khoản thuế?


Nguồn

Doanh nghiệp “ngoài khơi” bơi trên doanh nghiệp nhà nước


>>Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số:1900.6162



- Lý thuyết kinh tế gọi đó là những giao dịch nội gián. Tức là các nhà quản trị DN rút ruột đơn vị mình thông qua việc giao dịch với DN khác. Nguyên nhân là do nhà quản trị chạy theo lợi ích tư, sử dụng những tiện ích, thông tin biết trước của DN mình rồi chuyển cơ hội kinh doanh sang DN khác để trục lợi.


Các hình thức thông thường là thông qua giá, lấy lãi tuồn ra ngoài hoặc sử dụng các “công ty ngoài khơi” (thuật ngữ kinh tế là offshore company - công ty tù mù ở đâu đó được dựng lên để giao dịch với những công ty có thật như trong vụ điện kế điện tử ở TP.HCM là các công ty Quang Trung, Vĩnh Thuận, Quán Quân) độc quyền cung cấp hoặc tiêu thụ ở một số lĩnh vực, chuyển lãi qua khế ước hoặc hưởng những khoản hoa hồng lót tay…


+ Nạn giao dịch nội gián ở VN ra sao, thưa ông?


- Sau chuyển đổi kinh tế, ngay khi các DN có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện ở VN, chúng ta đã nhận thấy những dấu hiệu giao dịch nội gián ở khu vực này. Ví dụ như những thua lỗ hoặc lợi nhuận quá thấp ở một số DN loại này. Phương pháp thua lỗ này nhằm tránh các khoản thuế hay các khoản phải chia cho đối tác liên doanh. Họ thường thua lỗ bằng cách nâng cao giá đầu vào. Nhất là những sản phẩm nhập khẩu hoặc mua của các DN “ngoài khơi” và lợi nhuận của họ được chuyển qua các DN đó.


Khu vực thứ hai là các DNNN. ở đây những nhà quản trị không trung thực thành lập các công ty “ngoài khơi” của mình hay người nhà rồi thông qua khế ước mua bán, hoa hồng… để chuyển lợi nhuận từ DN mình quản lý sang đó như các hiện tượng báo chí nêu vừa qua... Thật ra ở khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài thì 98% đối tác (tại VN) của nhà đầu tư nước ngoài cũng chính là DNNN nên “nạn nhân” lớn nhất hiện nay vẫn là DNNN.


+ Theo ông, tại sao “nạn nhân” thường lại là DNNN?


"Công tác giám sát ở VN quá yếu và gần như chưa làm được gì. Lý do bao trùm là tính sở hữu trong DNNN không rõ ràng, tài sản gần như không có chủ thật sự. Vì đó là “ông chủ” Nhà nước rất to, rất trừu tượng. “Ông chủ” ấy trao quyền giám sát cơ bản cho các ban kiểm tra, thanh tra, đoàn thể, đảng ủy… trong công ty. Những bộ phận này vừa không có quyền, vừa không có nghiệp vụ, thậm chí còn bị biến thành công cụ của nhà quản trị nên nhiệm vụ, giám sát của họ chỉ là hình thức. Ở tầm vĩ mô, hệ thống luật pháp trước đây của VN đã rải rác có những điều khoản dành cho vấn đề này nhưng chưa có những qui định riêng biệt và đầy đủ. Đó là Luật công chức, Luật ngân hàng hay Luật DNNN qui định: vợ con, người nhà của các công chức là lãnh đạo DN, ngân hàng, hải quan… không được kinh doanh ở các đơn vị ngoài quốc doanh thuộc các lĩnh vực liên quan. Qui định này gần như chưa phát huy tác dụng trên thực tế".


- Ở VN, các DNNN chiếm khối lượng tài sản lớn trong xã hội và tài sản ở đây không rõ ràng về tính sở hữu, tức là thiếu sự “trông coi” hiệu quả nên tính nguy hiểm của giao dịch nội gián rất cao.


Hệ thống tư pháp và quản lý tài chính yếu kém, lỏng lẻo nên khối DN này dễ dàng tạo nhiều cơ hội ăn cắp cho các nhà quản trị chính nó. Thêm nữa, các nhà quản trị này thường được quản lý, giám sát theo các qui định về tổ chức cán bộ, chế độ lương bổng. Mà chế độ lương bổng thì rất không phù hợp với thị trường.


>&gt Xem thêm: Đầu tư công được hiểu như thế nào ? Doanh nghiệp nhà nước được đầu tư vào lĩnh vực nào ?


Về tổ chức nhân sự thì VN gần như chưa có chế độ, chính sách riêng biệt dành cho nhà quản trị. Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta chưa nhìn thấy sự nguy hiểm về khả năng của người quản trị có thể kéo lợi nhuận công ty mình cho công ty khác. Tình trạng trên còn cho một hệ quả rất xấu nữa là xã hội sẽ sản sinh ra những doanh nhân giàu có làm chủ các DN “ngoài khơi”.


Những người này không đủ năng lực, đạo đức một doanh nhân mà họ thành lập DN chỉ nhằm rút tiền DNNN thông qua các quan hệ đen của mình với nhà quản trị DNNN. Khi DNNN độc quyền kinh doanh (ví dụ như bưu điện, điện lực) mà cấu kết với các DN “ngoài khơi” lại đẻ ra những độc quyền khác (ví dụ như Công ty Điện lực TP.HCM độc quyền cung cấp điện và khi có giao dịch nội gián thì Công ty Quang Trung lại độc quyền cung cấp một số thiết bị cho Công ty Điện lực TP.HCM). Lúc này thì những DN trung thực, chân chính mất cơ hội phát triển.


+ Thưa ông, giải pháp xử lý tình trạng này như thế nào?


- Có hai giải pháp: một là cơ chế giám sát nhà quản trị và hai là đào tạo, “nuôi dưỡng” các doanh nhân có đạo đức, lòng trung thành. Hai nguyên tắc trên phải được áp dụng trong một xã hội mà thể chế pháp lý chặt chẽ, quản lý tài chính minh bạch.


Có nhiều công cụ để làm việc này. Ví dụ như Tổ chức Phát triển kinh tế thế giới OECD đề ra các nguyên tắc cụ thể về tính sở hữu trong DN; tính minh bạch về lý lịch, quan hệ, tài sản, thân thế của nhà quản trị phải đề cao đến mức tối đa. Khi nhận chức anh phải kê khai tất cả các nguồn thu, các mối quan hệ, các công ty có vốn của anh hay người nhà anh… Anh chịu sự thẩm định của hội đồng quản trị, cổ đông cũng như chịu trách nhiệm về sự kê khai đó.


Bên cạnh đó là những qui định về nghĩa vụ, trách nhiệm của giám đốc khi xảy ra những xung đột quyền lợi giữa DN và cá nhân anh ta. Kèm theo là hệ thống hình phạt rất rộng. Ví dụ khi giám đốc ký kết hợp đồng hay có quyết định gây thiệt hại DN thì anh phải bồi hoàn, bị đuổi việc, bị cấm hành nghề và nếu có hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lý hình sự.


+ Như vậy là tiềm năng để vi phạm thì rất lớn, công cụ hạn chế thì yếu kém. Vậy theo ông, VN trước mắt cần phải làm gì để chống hiện tượng này?


- Nhà nước không thể giám sát người điều hành DNNN như hiện nay thông qua lý lịch cán bộ, điều lệ Đảng hay một số qui định rời rạc khác, vì Nhà nước không thể làm hết mọi việc. Giám sát là nhiệm vụ của thị trường. Thị trường chỉ có thể tham gia giám sát khi DN được dân doanh hóa. Tức là DN phải có chủ sở hữu rõ ràng. Khi người dân bỏ tiền đầu tư thì họ sẽ đòi hỏi công khai tài chính của DN cũng như các quan hệ của nhà quản trị. Chỉ cần nghi ngờ, họ có thể rút vốn, bán cổ phiếu, từ chối đầu tư.


Như vậy nhà quản trị bị đẩy vào tình thế không ngừng muốn thể hiện sự trong sáng, minh bạch của mình. Phần thứ hai là đạo đức doanh nhân. Theo tôi, không nên gọi giám đốc các DNNN ở VN là doanh nhân vì họ chỉ là người quản lý thuê cho Nhà nước chứ không phải là người bỏ tiền ra để kinh doanh. Vì vậy song hành với quá trình dân doanh hóa mà bước đi quan trọng là cổ phần hóa DNNN, VN cần phải thay đổi tư duy về bổ nhiệm cán bộ chủ chốt trong DNNN.


Cần lưu ý là chống giao dịch nội gián là câu chuyện rất dài trong kinh doanh mà khống chế nó thì pháp luật chỉ đóng một phần vai trò bên cạnh sự phát triển văn hóa, nhất là văn hóa kinh doanh cùng công cụ sắc bén của báo chí.


>&gt Xem thêm: Nên cải cách doanh nghiệp nhà nước như thế nào ?


+ Xin cảm ơn ông.


QUANG THIỆN thực hiện (Theo_TuoiTre)


(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)




>&gt Xem thêm: Đất chung chuyển nhượng như thế nào ?


Nguồn

Điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi và điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định mới nhất



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


- Nghị định số 59/2005/NĐ-CP


- Nghị định 14/2009/NĐ-CP


- Nghị định 39/2017/NĐ-CP


2. Luật sư tư vấn:


The quy định của Điều 14 Nghị định 59/2005/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:


Điều kiện đối với kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản


>&gt Xem thêm: Chăn nuôi gia súc trong khu dân cư (nuôi chó) gây tiếng ồn thì có biện pháp nào xử lý không ?


1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.


2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.


3. Nơi bảo quan, nơi bày bán đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật.


3.1. Nơi bảo quản, bày bán hàng phải thông thoáng, không ẩm ướt để bảo đảm chất lượng hàng hóa. Kho, tủ bảo quản và nơi bày bán thức ăn nuôi thủy sản phải riêng biệt đối với thuốc thú y thủy sản, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y của ngành Nông nghiệp (đối với cơ sở kinh doanh các loại hàng hóa này);


3.2. Địa điểm kinh doanh phải xa bãi chứa rác thải, nơi sản xuất có nhiều bụi hoặc chất độc hại ít nhất 100m; phải có thùng, sọt có nắp đậy kín để đựng rác.


4. Thức ăn kinh doanh phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.


5. Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng có chứng chỉ đã được tập huấn về thức ăn nuôi thuỷ sản hoặc có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản: Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng của cơ sở phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, thú y, chăn nuôi, sinh học hoặc có chứng chỉ tập huấn hợp pháp về thức ăn nuôi thủy sản do các cơ quan có thẩm quyền cấp.


6. Chỉ được kinh doanh các loại thức ăn nuôi thủy sản thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đã được công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật


Theo quy định Điều 7 Nghị định 39/2017 có quy định như sau:


Điều 7. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản


Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:


1. Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.


2. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.


3. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.


4. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị:


a) Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.


b) Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).


c) Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.


d) Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.


đ) Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường.


e) Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm...) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.


g) Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác.


h) Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.


5. Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi - thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản).


6. Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công.


Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu tại Điều này.


>&gt Xem thêm: Chăn nuôi heo gây ô nhiễm môi trường bị xử lý như thế nào ?


Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về kinh doanh thức ăn chăn nuôi, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục khiếu nại về việc nuôi gia cầm trong khu dân cư thực hiện ở đâu ?


Nguồn

Tư vấn thủ tục chuyển nhượng Cửa hàng Cầm Đồ ?


Nay tôi đã chuyển nhượng lại toàn bộ của hàng cho Anh Vũ HN và muốn chuyển tên người đại diện theo pháp luật cho anh N trên cả ba giấy tờ sau:* 1. Chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Chứng nhận an ninh trật tự; 3. Chứng nhận Phòng cháy chữa cháy. Nhờ công ty tư vấn giúp tôi xem có sang tên được không? Nếu có thì tôi phải làm những gì?


Rất mong nhận được sự phản hồi từ Quý Công ty Luật Minh Khuê.


Xin trân thành cám ơn!


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp công ty Luật Minh Khuê.


Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi:1900.6162


Trả lời:


Kính thưa quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý Khách. Vấn đề của quý khách tôi xin giải đáp như sau:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi.


Cơ sở pháp luật:


Luật Doanh nghiệp 2014


>&gt Xem thêm: Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2021 ?


Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp


Nội dung phân tích:


Căn cứ vào Điều 75, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, quý khách hoàn toàn có thể sang tên được, và các trình tự thủ tục quý khách cần làm để thực hiện việc sang tên được quy định khá rõ ràng trong Nghị định 78/2015/NĐ - CP như sau:


1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:


a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.


b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.


c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.


2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.


Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.​


Như vậy, bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, cụ thể là thay đổi chủ hộ kinh doanh.


>&gt Xem thêm: Quy chế hoạt động của công ty TNHH một thành viên


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tứ vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn quan tâm.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp


>&gt Xem thêm: Mức thuế suất mới áp dụng với hộ kinh doanh cá thể năm 2021


Nguồn

Mức xử phạt hành chính đối với tiệm cầm đồ không có giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ, thế chấp tài sản ?


Trong biên nhận em có ghi thời hạn 30 ngày kể từ ngày cầm, nếu Quá hạn khách hàng không được khiếu nại, em sẽ phát mãi tài sản laptop Sau đúng 3 tháng khách lại đòi đóng lãi, nhưng em đã bán cái laptop , vì khách không hề đến đóng lãi hoặc liên lạc với em trong thời gian 3 tháng Khách hàng này nói laptop đó là đi cầm cho người cháu gái, người cháu gái nói là tự ý lấy laptop của chồng nhờ đi cầm, em và chị ấy có thỏa thuận là chị ấy sẽ nhờ em mua dùm 1 laptop Lenovo khác với giá 2.500.000đ, nhưng hiện nay đổi ý đòi mua laptop đúng hiệu DELL , còn không sẽ thưa công an . Em hỏi quý anh chị cho em biết em sẽ bị xử phạt ra sao ạ ?


Em rất lo và mong được luật sư tư vấn. Xin cảm ơn!


>>Luật sư tư vấn luật dân sự về cầm đồ, thế chấp gọi số:1900.6162



Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính an ninh an toàn xã hội phòng chữa cháy.


2. Nội dung giải đáp:


Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính an ninh an toàn xã hội phòng chữa cháy thì mức phạt đới với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý hành ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự như sau:


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản bản mới nhất năm 2021


Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự


1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:


a) Sử dụng người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào làm việc trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự;


b) Không xuất trình giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;


c) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


d) Không thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:


a) Kinh doanh không đúng ngành, nghề, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


b) Thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền;


c) Cho mượn, cho thuê, mua, bán giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;


>&gt Xem thêm: Những lỗi vi phạm giao thông có thể bị tạm giữ xe năm 2021


d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;


đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;


e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;


g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền;


h) Hoạt động kinh doanh vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino nhưng không có bảo vệ là nhân viên của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định;


i) Bán hoặc cho thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho những đối tượng không có giấy phép sử dụng loại thiết bị trên của cơ quan có thẩm quyền.


3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:


a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


c) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;


>&gt Xem thêm: Cách tính số tiền phải trả cả gốc và lãi khi vay vốn sinh viên ? Điều kiện cho sinh viên vay vốn ưu đãi ?


d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.


4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:


a) Sử dụng cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự để tổ chức hoạt động tệ nạn xã hội hoặc các hành vi vi phạm pháp luật;


b) Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có.


5. Hình thức xử phạt bổ sung:


a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2; Điểm d Khoản 3 Điều này;


b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.


6. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."


Vậy trong trường hợp này bạn sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng do bạn nhận cầm cố tài sản của người không phải là chủ sở hữu tài sản nhưng lại không có giấy uỷ quyền hợp lệ của người sở hữu tài sản cho người mang đi cầm cố.


Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


>&gt Xem thêm: Quy định của pháp luật về hoạt động tính lãi suất trong kinh doanh cầm đồ ? Cách tính lãi suất cho vay ?


Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Xin tư vấn về việc xử phạt vi phạm hành chính ?


Nguồn

Mức xử phạt hành chính đối với tiệm cầm đồ không có giấy phép kinh doanh ?


Cho em hỏi so vói mức giá gốc em mua 5 triệu 5. Em cầm 600 ngàn. Và sau 3 tuần họ bán với giá 1 triệu 2 thì người đó có vi phạm pháp luật không. Nếu em có thể gửi đơn lên UBND xã thì em và người đó bị xử lý ra sao ?


Mong tổng đài luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn nhiều.


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê



Luật sư trả lời:


Theo quy định của Khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một loại hình kinh doanh có điều kiện, cụ thể là điều kiện về an ninh, trật tự:


"Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý....


4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố..."


Cũng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tư sẽ bao gồm những giấy tờ sau:


"Điều 19. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề


1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).


2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:


a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;


b) Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).


3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:


a) Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);


b) Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;


c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; sản xuất cờ hiệu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác;


d) Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;


đ) Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.


4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:


a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);


Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;


b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;


c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự."


Như vậy, pháp luật nêu trên đã nêu khá rõ, trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,... Do đó, có thể thấy rằng cửa tiệm cầm đồ này hoạt động không có những giấy tờ pháp luật đã quy định. Đối chiếu theo quy định tại Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 185/2013/NĐ-CP thì người thực hiện hoạt động kinh doanh này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính từ 1.000.0000 đồng đến 2.000.000 đồng, cụ thể:


"Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”


Với mức phạt như trên bạn hoàn toàn có quyền làm đơn tới UBND xã yêu cầu xem xét, giải quyết.


Đối với hành vi bán điện thoại của bạn sau 01 tuần kể từ khi cầm có vi phạm quy định hay không cần phải dựa vào hợp đồng giữa bạn với họ để xác định thêm. Do đó, đối với trường hợp này bạn nên cung cấp thêm cho chúng tôi hợp đồng để chúng tôi tiếp tục trao đổi với bạn.


>&gt Xem thêm: Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài


Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162để được giải đáp.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản bản mới nhất năm 2021


Nguồn

Quy định của pháp luật về việc nộp thuế khi làm nghề sửa chữa xe máy ?


Tôi hỏi thì được cán bộ trả lời "đó là mức thuế tính theo thu nhập của tôi là 8.500.000đ/tháng." Tôi không hiểu một người sửa chữa nhỏ như tôi làm gì thu nhập một tháng được 8.500.000đ/tháng, mọị thắc mắc của tôi không được giải thích rõ ràng nên tôi không hiểu. Vậy xin luật sư cho tôi được biết với công việc sửa xe máy của tôi có phải nộp thuế không và mức nộp như trên là đúng hay sai?


Xin chân thành cảm ơn luật sư.


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.


>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi:1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăngvà thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.


- Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành


>&gt Xem thêm: Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2021 ?


2. Luật sư tư vấn:


Khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định:


"2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:


- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.


- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.


- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp


nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.


- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.


Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.


Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:


Đơn vị: đồng


Bậc thuế


Thu nhập 1 tháng


Mức thuế cả năm


1


Trên 1.500.000


1.000.000


2


Trên 1.000.000 đến 1.500.000


750.000


3


Trên 750.000 đến 1.000.000


500.000


4


Trên 500.000 đến 750.000


300.000


5


Trên 300.000 đến 500.000


100.000


6


Bằng hoặc thấp hơn 300.000


50.000




2. Về thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán


Thuế GTGT và thuế TNCN là thuế đánh vào hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh. Căn cứ tính thuế là doanh thu và tỷ lệ thuế. Việc xác định xem bạn có phải nộp thuế hay không là phụ thuộc vào doanh thu của bạn. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn nói thu nhập chưa dến 8.500.000 đồng/tháng, tuy nhiên đây chỉ là phần thu nhập chứ không phải là doanh thu, doanh thu là toàn bộ số tiền bạn thu vào từ việc cung ứng dịch vụ chưa trừ đi các loại chi phí.


Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:


"2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."


Như vậy, nếu doanh thu của bạn dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán.


Căn cứ để xác định doanh thu trên 100 triệu đồng/năm để làm căn cứ nộp thuế được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2021


"b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.


Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."


Nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm (tương đương trên 8.4 triệu/tháng) thì sẽ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán. Việc xác định số thuế phải nộp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC.


Khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC cũng quy định cụ thể về cách tính thuế TNCN và Thuế GTGT theo phương pháp khoán như sau:


"2. Căn cứ tính thuế


Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.


a) Doanh thu tính thuế


a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.


Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.


a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.


b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu


b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:


- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.


- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.


- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.


- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."


Vì bạn có hoạt động sửa chữa xe nên sẽ thuộc lĩnh vực sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1.5%.


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật.


Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2021 ? Mức phạt chậm nộp thuế ?


Nguồn