This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Wednesday, January 13, 2021

Ủy quyền cho người đại diện phần vốn nhà nước đến đâu ?


Những văn bản hướng dẫn cụ thể về địa vị pháp lý, xác định nghĩa vụ, chế độ đãi ngộ của người đại diện phần vốn nhà nước vẫn đang được Chính phủ chuẩn bị cho ra đời. Nhưng nếu tôn trọng tự do thỏa thuận, trên cơ sở Bộ luật Dân sự 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, vẫn có thể thiết kế ra thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước đáp ứng được mục tiêu.


Để không lúng túng khi xác định các quyền, nghĩa vụ cụ thể của người đại diện phần vốn nhà nước, tránh thất bại như kế hoạch thuê giám đốc trước đây, văn bản thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước cần phải xác định rõ phạm vi ủy quyền, thiết kế đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và người đại diện vốn nhà nước.



Ủy quyền đến đâu?


Phần lớn doanh nghiệp mà Nhà nước có vốn góp là các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã cổ phần hóa hoặc công ty TNHH nhà nước một thành viên, hiện nay đã hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005. Khi tham gia với vai trò là cổ đông/thành viên, với số vốn lớn, chủ sở hữu vốn nhà nước có thể tham gia cho ý kiến và quyết định các hoạt động trong doanh nghiệp. Thông thường những người được chủ sở hữu thuê làm đại diện phần vốn nhà nước sẽ được tham gia vào những chức vụ lãnh đạo như chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc để quản lý, điều hành doanh nghiệp theo hướng đi có lợi cho chủ sở hữu.


Để người đại diện phần vốn góp hành động phù hợp với ý chí của chủ sở hữu, cần phải xác định rõ một phạm vi ủy quyền nhất định. Nếu phạm vi ủy quyền càng rộng thì người được đại diện vốn nhà nước càng có nhiều quyền chủ động quyết định các hoạt động của doanh nghiệp. Và khi trao quyền cho người đại diện phần vốn góp, cần lưu ý đến phạm vi ủy quyền được quy định tại điều 144, Bộ luật Dân sự 2005. Theo đó, về nguyên tắc phạm vi ủy quyền được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên, người đại diện phần vốn nhà nước có thể được chủ sở hữu trao toàn bộ quyền lực hoặc trao một vài quyền nhất định.


Nếu thắt chặt quản lý, chủ sở hữu có thể chỉ trao cho người đại diện phần vốn nhà nước một vài quyền và ràng buộc họ nghĩa vụ báo cáo, xin ý kiến. Khi đó, người đại diện phần vốn nhà nước sẽ không được chủ động quyết định mọi việc khi thay mặt chủ sở hữu tham dự, biểu quyết các vấn đề có liên quan đến quyền. Điều này dẫn đến các quyết sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp phần nào tiếp tục bị phụ thuộc vào những mệnh lệnh hành chính từ hành vi báo cáo, xin ý kiến của những người được đại diện phần vốn nhà nước. Từ đó, các mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước, phát huy năng lực của người giỏi, đổi mới doanh nghiệp nhà nước vẫn không đạt được.


Nếu tạo sự chủ động cho người được thuê, chủ sở hữu có thể ủy quyền toàn bộ và không hạn chế cho những người đại diện phần vốn nhà nước. Bỏ qua nghĩa vụ mang tính hành chính, người được thuê để đại diện phần vốn nhà nước có toàn quyền “chèo lái” doanh nghiệp đi theo kế hoạch kinh doanh, miễn sao hiệu quả và mang lợi cho chủ sở hữu. Từ việc quyết định các hoạt động kinh doanh hàng ngày, thực hiện các phương án đầu tư cho đến việc quyết định tổ chức nội bộ doanh nghiệp đều được ủy quyền cho người đại diện vốn nhà nước. Nhưng khi thiết kế văn bản thỏa thuận thuê người đại diện vốn góp không xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể, sẽ có nguy cơ dẫn đến hiện tượng lạm dụng quyền lực, tham nhũng trong việc quản lý vốn nhà nước, câu kết với người khác để phục vụ lợi ích riêng và gây hại cho lợi ích của chủ sở hữu.


Tránh sự lạm dụng:


Khi có nhiều quyền mà không có cơ chế giám sát, ràng buộc, một khi nảy sinh lòng tham, người ta thường có xu


>&gt Xem thêm: Phương thức xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt nam hiện nay ?


hướng tư lợi, tập trung tìm kiếm các cơ hội phục vụ lợi ích cá nhân. Để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, tránh sự lạm dụng khi trao quyền cho người đại diện phần vốn nhà nước, trong thỏa thuận thuê người đại diện phần vốn nhà nước cần có những điều khoản kiểm soát các giao dịch tư lợi.


Theo đó, tất cả các hợp đồng, giao dịch, công việc giữa doanh nghiệp với người đại diện phần vốn nhà nước; giữa doanh nghiệp với những thân thích, ruột thịt của người đại diện phần vốn nhà nước đều phải được minh bạch, công bố cho các cổ đông/thành viên trong doanh nghiệp và chủ sở hữu được biết.


Khi không công khai các giao dịch tư lợi mà bị phát hiện, với quyền tước bỏ toàn bộ quyền của người đại diện vốn nhà nước, chủ sở hữu có thể sẽ hạn chế được sự lạm quyền, câu kết biến tài sản công thành tài sản tư.


Ngoài việc kiểm soát các giao dịch tư lợi, để người đại diện phần vốn nhà nước hành động vì lợi ích của chủ sở hữu, cần phải có ràng buộc về nghĩa vụ cẩn trọng, trung thành của người đại diện phần vốn nhà nước. Sự cẩn trọng phải được người đại diện vốn nhà nước thể hiện trong từng hành động, với thái độ đúng mực, hợp lý nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu. Người đại diện vốn nhà nước cũng phải có nghĩa vụ trung thành với lợi ích của chủ sở hữu, không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của nhà nước để tư lợi cá nhân.


Nếu người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền, theo điều 146, Bộ luật Dân sự 2005, các hợp đồng, giao dịch, công việc do người đại diện đại diện nhà nước không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu.


Để nhanh gọn mà ủy quyền toàn bộ thì có nguy cơ xuất hiện sự lạm quyền, tài sản công dần biến thành tài sản tư, gây hại cho chủ sở hữu là Nhà nước và người khác. Còn nếu ủy quyền mà vẫn “nuối tiếc” thì có thể lại thất bại như kế hoạch thuê giám đốc trước đây.


SOURCE: THỜI BÁO KINH TẾ SÀI GÒN - LS. LÊ TRỌNG DŨNG – Công ty Luật TNHH InvestPro & HoàngGiao


Trích dẫn từ: http://www.thesaigontimes.vn




>&gt Xem thêm: Phân tích đặc điểm, cấu trúc của bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay ?


Nguồn

Việc Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước vào tổ chức kinh tế được thực hiện như thế nào?


>>Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyếngọi:1900.6162



2. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập hoặc thành lập mới.


3. Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;


Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!


Trân trọng./.


PHÒNG LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP



----------------------------------------------


DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:


1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;


2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;


3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;


4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;


5. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;


6. Dịch vụ tư vấn Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;



Nguồn

Vốn của công ty cổ phần có vốn đầu tư nhà nước được quy định như thế nào?


Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Thông tư 21/2014/TT-BTC


Luật đấu thầu số 43/2013/QH13


Luật Ngân sách nhà nước 2002


Nghị định số 59/2015/NĐ-CP


2. Luật sư tư vấn:


Để giải quyết thắc mắc của bạn. cần làm rõ các từ ngữ sau " vốn nhà nước là gì ?" vốn ngân sách nhà nước là gì ?" và vốn nhà nước ngoài ngân sách là gì "


Thứ nhất : định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 như sau :


>&gt Xem thêm: Năm 2021, Thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào ?


"Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.


Thứ hai : luật ngân sách 2002 định nghĩa về vốn ngân sách nhà nước như sau :


Điều 1. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Điều 4: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân


Thứ ba : vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thích tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Điều 2 khoản 14


" Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước "


Như vậy :


- Vốn ngân sách nhà nước là số vốn được quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Luật ngân sách nhà nước


- Vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước là bao gồm các loại vốn được quy đinh tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.)trừ vốn ngân sách nhà nước


Vốn của DN nhà nước trong công ty cổ phần:


Phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là của chủ sở hữu phần vốn nhà nước hoặc được ủy quyền bởi người đại diện theo quy định tại Thông tư 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2014 ban hành quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp:


>&gt Xem thêm: Hợp đồng tư vấn xúc tiến đầu tư (Consultavive contract for investment promotion)


1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Chủ sở hữu phần vốn nhà nước): là Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.


2. Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (gọi tắt là Người đại diện) là cá nhân được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm:


"a) Người đại diện là người làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp.


b) Người đại diện là cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh) được cử hoặc chỉ định làm Người đại diện kiêm nhiệm tại doanh nghiệp."


Phần vốn đó cũng như vốn của cổ đông khác đóng góp mà thôi, DN NN có vốn góp sẽ cử người tham gia quản lý công ty(Đại diện cho DN NN đó), người đại diện này có quyền quyết định đồng ý hay không đồng ý tham gia dự án đầu tư trong cuộc họp của HĐ Quản trị hoặc trong ĐH Cổ đông . Còn việc họ có phải xin phép hay không xin phép cơ quan chủ quản của họ là việc riêng của họ chứ không liên quan trực tiếp đến CT CP của bạn.


Trong trường hợp CT CP dùng tài sản của công ty để thế chấp… thì cũng chỉ tuân theo điều lệ của công ty CP mà thôi.


Trong trường hợp phần vốn nhà nước từ 30% trở lên thì tình hình sẽ phức tạp hơn do phải tuân theo các quy định về đấu thầu trong mua sắm, xây dựng cơ bản…


Vốn nhà nước trong CT CP về cơ bản cũng như vốn của các cổ đông khác đóng góp thôi. Người đại diện phần vốn góp của DN nhà nước có trách nhiệm xin ý kiến của đại diện chủ sở hữu (nếu cần) để quyết định có đầu tư hay không đầu tư dự án…Công ty CP không phải làm việc đó mà chỉ phụ thuộc vào ý kiến các cổ đông của công ty theo điều lệ và theo Luật Doanh nghiệp mà thôi.


Như vậy, nếu như công ty đang có dự án đầu tư thì đó là vốn hỗn hợp. Và thẩm quyền thẩm định và phê duyệt BC Nghiên cứu khả thi là người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vốn của công ty cổ phần có vốn đầu tư nhà nước được quy định như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?


Nguồn

Cho thuê căn hộ tại 2 địa điểm khác nhau thì phải đăng ký kinh doanh tại 2 nơi không?


Cho thuê căn hộ 4 triệu / tháng có cần đăng ký giấy phép kinh doanh k. 3. Căn hộ cho thuê trước, sau đó bổ sung giấy phép kinh doanh có được không 4. Nếu chủ hộ đã đăng ký giấy phép kinh doanh cho thuê căn hộ, sau đó muốn lấy căn hộ góp vốn vào công ty và công ty cho thuê căn hộ đó thì có được không. 5. Vợ quốc tịch việt nam, chồng quốc tịch nuớc ngoài. Vợ đứng tên hợp đồng mua bán căn hộ ký với chủ đầu tư. Đã nhận được nhà và sẽ cho thuê. Vậy khi xin giấy phép kinh doanh cho thuê căn hộ chỉ cần khai báo tên vợ hay bắt buộc cả hai vợ chồng phải có tên trên giấy phép kinh doanh. Trường hợp này, việc thực thi đóng thuế và số tiền phải đóng có khác gì so với việc cả hai vợ chồng đều có quốc tịch việt nam không ?


Xin xảm ơn.


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệpcủa Công ty luật Minh Khuê



Trả lời:


Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị định 78/2015/NĐCPvề đăng ký doanh nghiệp


2. Nội dung trả lời:


Thứ nhất, có thể đăng ký hộ kinh doanh tại 2 địa điểm không?


>&gt Xem thêm: Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?


Điều 66. Hộ kinh doanh theo nghị định 78/2015/NĐCP :


1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.


2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.


3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.


Vậy trong trường hợp của chị , chị không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh hộ gia đình , cơ quan thuế cũng sẽ vẫn truy thu thuế của chị như trường hợp có đăng ký kinh doanh , tuy nhiên nếu chị muốn đăng ký chị chỉ được đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm theo quy định nêu trên


Với trường hợp chị cho thuê hai căn hộ , mỗi căn hộ 4 triệu 1 tháng thì tổng thu nhập tính trên 1 năm dương lịch của chị sẽ là 96 triệu đồng , vì vậy theo quy định tại thông tư 119/2014/NĐCP thì với các cá nhân có hoạt động cho thuê nhà có doanh thu dưới 100 triệu đồng thì không phải kê khai và nộp thuế.


Thứ hai, việc góp vốn bằng căn hộ vào Công ty thì hoàn toàn được,nhưng bạn sẽ phải chuyển quyền sở hữu căn hộ sang tên Công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.


Thứ ba , bạn có chồng là người nước ngoài , theo quy định đã trích dẫn ở trên thì chồng bạn không thể đứng tên đăng ký hộ kinh doanh gia đình do vậy , chủ hộ kinh doanh chỉ có thể là chị , các thủ tục và cách tính thuế vẫn được áp dụng theo quy định của pháp luật như đối với công dân Việt Nam .


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Cho thuê căn hộ tại 2 địa điểm khác nhau thì phải đăng ký kinh doanh tại 2 nơi không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về cho thuê căn hộ, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất 2021


Nguồn

Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê


>>Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162


Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?


Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Doanh nghiệp gọi: 1900.6162


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp


2. Luật sư tư vấn:


Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:


>&gt Xem thêm: Những trường hợp phải đăng ký kinh doanh ? Có bị phạt khi không có đăng ký kinh doanh ?


"Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp."


Như vậy, có thể xác nhận nếu doanh nghiệp bạn đã giải thể và tên doanh nghiệp này của bạn chưa được doanh nghiệp nào khác sử dụng thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng tên này đăng ký cho doanh nghiệp mới thành lập của mình.


Về thủ tục bạn vẫn đăng ký như thông thường.


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Sử dụng tên của doanh nghiệp đã giải thể ?​. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp


>&gt Xem thêm: Phá sản công ty, giải thể doanh nghiệp cần hiểu thế nào cho đúng ? Mở thủ tục phá sản như thế nào ?


Nguồn

Đăng ký đổi tên của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?


>>Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:1900.6162


1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:


a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);


b) Tên dự kiến thay đổi;


c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.


Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.


2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.


3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.


Trân trọng./.


Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Những điểm mới quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2020 ?


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)


Nguồn

Có thể lấy từ "Tập đoàn" cho tên của doanh nghiệp không?


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


- Luật Doanh nghiệp 2014


2. Luật sư tư vấn:


Căn cứ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, tại điều 38, 39 và 42 Luật Doanh nghiệp 2014:


Điều 38. Tên doanh nghiệp


1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:


a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;


b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.


Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp


1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.


2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.


3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.


Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn


1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.


2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:


a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;


b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;


c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;


d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;


đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;


e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;


g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.


Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.


Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì việc anh muốn dùng từ "Tập đoàn" để đặt tên cho công ty của mình sẽ được phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.


Ví dụ: Công ty cổ phần tập đoàn bất động sản X, Công ty TNHH tập đoàn Alpha v.v....


Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


>&gt Xem thêm: Quy định về thành lập tập đoàn ?


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tổng công ty hay chi nhánh có trách nhiệm với người lao động?


Nguồn